Phlox là một chi của khoảng 65-70 loài thực vật có hoa sống một năm hay lâu năm, ra hoa vào đầu mùa xuân. Chúng có nguồn gốc chủ yếu tại khu vực ôn đới thuộc Bắc Mỹ, với chỉ một số ít loài có tại miền đông châu Á.
Phlox: Các từ điển liên quan đến tiếng Việt dịch không thống nhất. Chẳng hạn từ điển Anh-Việt dịch là trúc đào, từ điển Nga-Việt dịch là giáp trúc đào, phơ lốc, từ điển Pháp-Việt dịch là cây hoa lốc. Một số nơi lại gọi là móng rồng. Người Trung Quốc gọi các loài này là thiên lam tú cầu (天蓝绣球) hay phúc lộc khảo (福禄考). Trong khi các cụm từ trúc đào hay giáp trúc đào nói chung được dùng để chỉ loài Nerium oleander nên các tên gọi này rất đáng ngờ. Danh pháp khoa học Phlox do Carolus Linnaeus đặt năm 1737, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp φλοξ nghĩa là "ngọn lửa" có lẽ là do màu sắc đỏ rực rỡ của hoa của một số loài mọc hoang dại.

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera
Hoa Phlox rêu

Các loài trong chi Phlox có màu từ lam nhạt tới đỏ tươi hay trắng. Một số loài như Phlox glaberrima (Phlox trơn) cao tới 1,5 m, trong khi các loài khác, như Phlox stolonifera (Phlox leo), tạo thành dạng như tấm thảm thấp chỉ cao vài centimet.

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Phlox tốt nhất nên trồng trên các vùng đất đầy đủ nước và nhận ánh sáng vừa phải. Lá của các loài Phlox đôi khi bị ấu trùng của một số loài nhậy thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) ăn, chẳng hạn Gazoryctra wielgusi, Macroglossum stellatarum và Schinia indiana. Loài cuối cùng này chủ yếu ăn lá của P. pilosa. Nếu không có nguồn thức ăn nào khác thì thỏ và hươu, nai cũng ăn lá các loài cây này.

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Các loài Phlox:
Phlox adsurgens - Phlox miền bắc
Phlox alyssifolia
Phlox andicola
Phlox austromontana
Phlox bifida – Phlox cát
Phlox borealis
Phlox bryoides
Phlox buckleyi – Phlox lá lưỡi kiếm
Phlox caespitosa – Phlox đệm
Phlox carolina – Phlox lá dày
Phlox cuspidata – Phlox nhọn
Phlox diffusa – Phlox lan rộng
Phlox divaricata – Phlox lam hay Phlox đồng rừng
Phlox douglasii
Phlox drummondii – Phlox Drummond, phlox nhỏ. Loài này thấy có ở Việt Nam.
Phlox floridana – Phlox Florida
Phlox glaberrima - Phlox trơn
Phlox idahonis – Phlox Idaho
Phlox kelseyi – Phlox Kelsey
Phlox maculata – Phlox bãi cỏ
Phlox missoulensis – Phlox Missoula
Phlox multiflora - Phlox nhiều màu, Phlox núi đá
Phlox nana – Phlox Santa Fe
Phlox nivalis – Phlox đuôi
Phlox ovata - Phlox núi
Phlox paniculata – Phlox mùa hè
Phlox pilosa - Phlox thảo nguyên
Phlox pulchra – Phlox Alabama
Phlox sibirica – Phlox Siberi
Phlox speciosa - Phlox cây bụi
Phlox stolonifera – Phlox leo
Phlox subulata – Phlox rêu. Phlox lá nhọn

Hình ảnh hoa Phlox:

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera

Hoa phlox,phlox,thiên lam tú cầu,phúc lộc khảo,móng rồng,phlox trơn,phlox leo,phlox cát,phlox rêu,phlox thảo nguyên,Phlox glaberrima,Phlox stolonifera
Hoa Phlox

(BlogCayCanh.vn)

Bình luận

*
*
*Kích chuột vào hình bên cạnh để lấy mã kiểm tra ( Kích chuột vào hình để lấy mã kiểm tra )

Bình luận trên facebook

Xem thêm

Nhân trần (hoắc hương núi, chè nội)

Nhân trần, các tên gọi khác: hoắc hương núi, chè nội, danh pháp hai phần: Adenosma glutinosum, là ...

Cây khoai nưa (củ nưa)

Khoai nưa, Khoai ngái, Nưa trồng, cây củ nưa, danh pháp khoa học là Amorphophallus konjac, là một ...

Hải đường

Hải đường là cây hoa đẹp trong dịp Tết đến Xuân về, tượng trưng cho sự may mắn, phú quý trong năm ...

Cây Mía

Mía là tên gọi chung của một số loài trong chi Mía (Saccharum), bên cạnh các loài lau, lách. Chúng ...

Thiên điểu (hoa chim thiên đường)

Thiên điểu hay hoa chim thiên đường, danh pháp hai phần: Strelitzia reginae, là một loại cây thân ...

Hạnh đào (hạnh nhân)

Hạnh đào, còn gọi là Hạnh nhân, biển đào, hay đào dẹt, danh pháp khoa học là Prunus dulcis, là loài ...

Hoa bụp lồng đèn

Hoa bụp lồng đèn, tên khoa học là Abutilon pictum, tên tiếng Anh là Flowering Maple, là một loài ...

Thanh yên (chanh yên, kỳ đà)

Thanh yên, còn gọi là Chanh yên, Kỳ đà, danh pháp hai phần: Citrus limonimedica hay Citrus medica ...

Cóc mẵn (cóc mẳn)

Cóc mẵn, danh pháp hai phần: Centipeda minima, còn gọi là cóc mẩn, cỏ the, cúc trăm chân, bách hài, ...

Cây tai mèo (bất thực)

Cây tai mèo, còn gọi là cây bất thực, danh pháp khoa học là Abroma augusta, là một loài thực vật có ...
Xem: Hỏi đáp, đố vui, truyện cười - ngụ ngôn
Hòn non bộ
Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 43

Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 43

Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 43 0 VNĐ
Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 42

Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 42

Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 42 0 VNĐ
Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 41

Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 41

Hòn non bộ mini - mẫu tham khảo 41 0 VNĐ
Google Facebook
Xem: Hỏi đáp, đố vui, truyện cười - ngụ ngôn
scroll top